thuê văn phòng của cá nhân

Cá nhân không kinh doanh cho doanh nghiệp thuê chỉ cần nộp thuế không cần hóa đơn. Thuê nhà làm kho, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của cá nhân có doanh thu lớn hơn 100 triệu/năm. Lúc này, bạn không cần hóa đơn tài chính. Công ty tự trích nộp 5% thuế GTGT và 5% 02422612929. NGOÀI VĂN PHÒNG ẢO, VĂN PHÒNG CHIA SẺ, CHÚNG TÔI CÒN CHO THUÊ CHỖ NGỒI LÀM VIỆC VÀ VĂN PHÒNG NHỎ VỚI CÁC DIỆN TÍCH 10M2, 20M2, 70M2. GIÁ CỰC KỲ TIẾT KIỆM - NHIỀU ƯU ĐÃI CHO QUÝ KHÁCH LỰA CHỌN. LIÊN HỆ CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ GỌI 02422612929 HOẶC HOTLINE Thuê văn phòng của cá nhân >100tr/năm. Thread starter Nhimmun; Ngày gửi 14/8/17; Diễn đàn. TRAO ĐỔI NGHIỆP VỤ & KỸ NĂNG. Kế toán và Kiểm toán. Kế toán doanh nghiệp . N. Nhimmun Guest. 30/7/13 1 0 1 34 Hà nội. 14/8/17 #1 ; Anh chị nào biết cho em hỏi: bên em thuê nhà hết 12tr/tháng, tính ra Trường hợp 1: Tổng CP thuê nhà của DN nhỏ hơn 100 triệu/năm hoặc 8.4 triệu/tháng. Quy trình xử lý: Bước 1: Theo 7 điều 1 Thông tư 119/2014/TT- BTC về CP thuê nhà. Văn bản này quy định như sau: •Những hộ gia đình, cá nhân cho thuê tài sản mà tổng số tiền thuê nhà < 100 tr/năm Cho thuê văn phòng tại Phường Phước Tiến, Tp. Nha Trang giá 10 triệu đến 20 triệu, thuê văn phòng ảo, với nhiều diện tích, cơ sở vật chất hiện đại, gần các khu trung tâm, thủ tục pháp lý nhanh chóng. Bất động sản cho thuê mới nhất! Single Loop And Double Loop Models In Research On Decision Making. Mẫu hợp đồng thuê nhà của cá nhân làm văn phòng dùng cho doanh nghiệp thuê văn phòng của cá nhân đưa vào chi phí hợp lýMẫu hợp đồng thuê nhà của cá nhân làm văn phòng như sauHỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNGSố ……………./HĐTVPHôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ……., Tại …………………………………………Chúng tôi gồm cóBÊN CHO THUÊ VĂN PHÒNG BÊN ASinh ngày……………….tháng……………….năm………………Dân tộc……………………………………CMND …………………………………… Ngày cấp……………………………..Nơi cấp……………………Địa chỉ……………………………………………………………………………………………………………….Điện thoại ……………………………………………… Fax …………………………………………………….E-mail ……………………………………………………………………………………………………………….Tài khoản số ………………………………………………………………………………………………………..Là chủ sở hữu của văn phòng cho thuê ………………………………………………………………………..BÊN THUÊ VĂN PHÒNG BÊN BĐịa chỉ ……………………………………………………………………………………………………………….Điện thoại ……………………………………………… Fax …………………………………………………….E-mail ……………………………………………………………………………………………………………….Giấy phép số ……………………………………………………………………………………………………….Mã số thuế ………………………………………………………………………………………………………….Tài khoản số ………………………………………………………………………………………………………..Do ông bà ………………………………………………………………… Năm sinh …………………………Chức vụ ……………………………………………………………………………………………..làm đại bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sauĐIỀU 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC ĐÍCH CHO THUÊBên A đồng ý cho bên Bên B thuê diện tích như sau Địa điểm và diện tích ………………………………………………………………………………………. Mục đích sử dụng ………………………………………………………………………………………….. Văn phòng, hệ thống cung cấp điện và nước được bàn giao cho Bên B phải trong tình trạng sử dụng tốt mà Bên B đã khảo sát và chấp 2 THỜI GIAN Thời hạn thuê văn phòng ………………………………………………………………………………… Điều kiện gia hạn Sau khi hết hợp đồng, bên B được quyền ưu tiên gia hạn hoặc kí kết hợp đồng mới, nhưng phải báo trước vấn đề cho bên A bằng văn bản ít nhất ….. 3 GIÁ THUÊ & CÁC CHI PHÍ Giá thuê ……………………………………………………………………………………………………..Giá thuê bao gồm thuế VAT 10% và tất cả các loại thuế có liên quan có thể phát sinh từ hợp đồng này; và không bao gồm tiền điện, điện thoại, fax, chi phí dịch vụ vệ sinh trong văn phòng và các chi phí khác do Bên B sử thuê/cho thuê nói trên sẽ ổn định trong suốt thời gian thuê theo điều Các chi phí khácTiền điện sinh hoạt Do Bên B chịu theo giá điện kinh doanh do ngành điện lực địa phương quy định và theo thực tế sử dụng hằng tháng có đồng hồ đo đếm điện riêng.Trong trường hợp cúp điện Bên B mua dầu để chạy máy phát điện, Bên B phải thanh toán tiền dầu chạy máy phát điện cùng tháng của tòa nhà ……………………………………………………………….ĐIỀU 4 THANH Đồng tiền tính toán ………………………………………..…………………………………………… Đồng tiền thanh toán Bằng VNĐ Đồng Việt Nam quy đồi theo tỷ giá bán ra USD/VNĐ của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam tại ………………………………………….………. tại thời điểm thanh Thời hạn thanh toán tiền đặt cọc Trong vòng …… …….. ngày làm việc sau khi kí hợp đồng này, Bên B chuyển trước cho Bên A tiền đặt cọc tương đương với ….. ………. tháng tiền thuê/cho thuê văn phòng là ………………………………………..………………………………………………………………Khoản tiền đặt cọc này sau khi đã trừ đi các khoản chi phí điện thoại, điện, sẽ được hoàn lại cho Bên B trong vòng …… ngày làm việc sau khi kết thúc hợp đồng cùng với điều kiện Bên B phải hoàn tất mọi trách nhiệm nêu trong hợp đồng Tiền thuê văn phòng Bên B thanh toán cho Bên A tiền thuê văn phòng của mỗi kỳ ….. tháng, tương đương ……………………………………………………………………………………………………….Kỳ đầu Trong vòng ….. ………. ngày làm việc sau khi kí hợp đồng này, Bên B thanh toán cho Bên ACác kỳ tiếp theo Trong vòng ….. ………. ngày làm việc đầu tiền của mỗi kỳ ….. ………. tháng, Bên B thanh toán cho Bên A số tiền …………………………………………………………………………… Trong trường hợp thanh toán chậm so với thời gian quy định nói trên, Bên B phải thanh toán cho Bên A chi phí phụ trội bằng …… % ……………………………. cho mỗi ngày chậm thanh toán trên tổng số tiền chậm thanh toán. Nếu chậm thanh toán vượt quá …… …………….. ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng Tiền sử dụng điện sinh hoạt Bên B thanh toán cho Bên A tiền sử dụng điện sinh hoạt hằng tháng trong vòng ….. ………. ngày đầu tiên của tháng tiếp Phương thức thanh toán ………………………………………..……………………………………….Đơn vị thụ hưởng ………………………………………..……………………………………………………..Tài khoản VNĐ chi phí chuyển tiền qua ngân hàng Do Bên ….. 5 NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN Nghĩa vụ của bên AGiao văn phòng và trang thiết bị gắn liền với văn phòng nếu có cho bên B theo đúng hợp đồng;Phổ biến cho bên B quy định về quản lý sử dụng văn phòng;Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định văn phòng trong thời hạn thuê;Bảo dưỡng, sửa chữa văn phòng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;Nộp các khoản thuế liên quan đến văn phòng đang thuê theo quy định của pháp luật nếu có. Quyền của bên AYêu cầu bên B trả đủ tiền thuê văn phòng đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên A cải tạo văn phòng và được bên B đồng ý thì bên A được quyền điều chỉnh giá cho thuê văn phòng. Giá cho thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không thoả thuận được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng và phải bồi thường cho bên B theo quy định của pháp luật;Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra;Cải tạo, nâng cấp văn phòng cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B sử dụng văn phòng;Được lấy lại văn phòng cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê, nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại văn phòng phải báo cho bên thuê biết trước sáu phương đình chỉ thực hiện hợp đồng nhưng phải báo cho bên B biết trước một tháng nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây – Không trả tiền thuê văn phòng liên tiếp trong ……………. trở lên mà không có lý do chính đáng;– Sử dụng văn phòng không đúng mục đích thuê;– Cố ý làm văn phòng hư hỏng nghiêm trọng;– Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần văn phòng đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;– Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;– Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường;ĐIỀU 5 NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN Nghĩa vụ của bên BSử dụng văn phòng đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;Trả đủ tiền đặt cọc, thuê văn phòng đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê và trước khi thanh lý hợp đồng;Trả nhà cho bên A theo đúng thỏa hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng văn phòng;Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;Giao lại văn phòng cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại hợp đồng trách nhiệm về bất kỳ/toàn bộ sự mất mát các trang thiết bị, nội thất trong văn phòng, tài sản cá Quyền của bên BNhận văn phòng và trang thiết bị gắn liền nếu có theo đúng thoả thuận;Được đổi văn phòng đang thuê với bên thuê khác, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;Được thay đổi cấu trúc văn phòng nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;Yêu cầu bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng để bảo đảm an toàn;Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu văn phòng;Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;Được ưu tiên mua văn phòng đang thuê, khi bên A thông báo về việc bán văn phòng;Đơn phương đình chỉ hợp đồng thuê văn phòng nhưng phải báo cho bên A biết trước một tháng nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây– Không sửa chữa văn phòng khi chất lượng văn phòng giảm sút nghiêm trọng;– Tăng giá thuê văn phòng bất hợp lý;– Quyền sử dụng văn phòng bị hạn chế do lợi ích của người thứ 6 CHẤM DỨT HỢP Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt trong các trường hợp saua Vào ngày hết hạn hợp đồng;b Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, bão lụt, chiến tranh, hỏa hoạn, Bên B không thể tiếp tục theo quy định của cấp thẩm quyền;d Theo quy định khác của pháp Trong các trường hợp trên, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B tiền đặt Chậm thanh toán theo quy định của Điều Trong trường hợp này, Bên A sẽ không hoàn lại cho Bên B tiền đặt Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do thỏa thuận của các Bêna Hợp đồng này không được đơn phương chấm dứt trước thời hạn bởi bên nào. Nếu một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản ít nhất là ….. ………. tháng và thời hạn thuê phải đạt được tối thiểu là …… tháng. Trong trường hợp này, Bên A sẽ hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc và tiền thuê văn phòng còn thừa của Bên B nếu có.b Nếu Bên B chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên B sẽ mất tiền đặt Nếu Bên A chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên A phải hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc, tiền thuê còn thừa của Bên B nếu có và phải bồi thường cho Bên B số tiền tương đương với tiền đặt 7 CAM KẾT Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản và điều kiện quy định trong hợp đồng này. Mọi thay đổi, hủy bỏ hoặc bổ sung một hay nhiều điều khoản, điều kiện của hợp đồng này phải được cả hai bên thỏa thuận bằng văn bản và lập thành phụ lục hợp Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành các văn bản pháp lý liên quan đến việc cho thuê văn phòng, hợp đồng này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với những quy định của pháp luật Việt 8 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤPTranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này hoặc việc vi phạm hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Nếu thương lượng không thành thì vụ việc sẽ được đưa ra tòa án có thẩm quyền xét 9 HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNGHợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày …… tháng …. năm ……. Đến ngày …… tháng ….. năm ……Hợp đồng được lập thành ………. ……….. bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Chức vụ Chức vụ Ký, ghi rõ họ và tên Ký tên đóng dấuTham khảo Hợp đồng thuê văn phòng của cá nhân có cần công chứng không? Bạn đang có văn phòng kinh doanh và đang chưa biết hạch toán chi phí thuê văn phòng vào đâu và cách làm như thế nào? Điều này nếu không cẩn thận sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận chung của công ty bạn. Vì thế, để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp, trong bài viết này, GIATHUECANHO sẽ hướng dẫn bạn cách hạch toán tiền thuê nhà theo quy định hiện hành. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng phương pháp này để hạch toán tiền thuê nhà như một hình thức quản lý tài chính gia đình. Lưu ý khi hạch toán chi phí thuê nhà làm văn phòng Đảm bảo giấy tờ theo quy định để hạch toán cho thuê văn phòng Khi tiến hành hạch toán bất cứ loại chi phí nào, bạn cũng cần đảm bảo đó là khoản phát sinh hợp lý, đúng theo quy định. Theo đó, các khoản chi thuê văn phòng này cần đáp ứng đủ các điều kiện sau đây Trường hợp thuê văn phòng của công ty Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng thuê nhà… Trường hợp thuê nhà của cá nhân làm văn phòng Hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán. Hợp đồng của bên nộp thuế cần phải có thêm các thông tin chứng từ nộp tiền thuế. Do cơ quan thuế không cấp hóa đơn bán lẻ Đối với hợp đồng thuê văn phòng có giá trị trên 20 triệu đồng, cần lưu ý Thuê của công ty Có hóa đơn Bắt buộc thanh toán bằng hình thức chuyển khoản Thuê của cá nhân Không có hóa đơn Có thể thanh toán bằng tiền mặt, không cần phải chuyển khoản. Các bước hạch toán khoản chi phí thuê văn phòng Nếu bạn chưa biết chi phí thuê văn phòng hạch toán vào đâu? Thì sau khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, bạn tiến hành hạch toán chi phí thuê văn phòng, nhà xưởng theo các bước sau Trường hợp 1 Thanh toán bằng hình thức trả trước Dựa vào chứng từ thanh toán và hợp đồng thuê văn phòng… hạch toán trả trước tiền thuê nhà như sau Nợ TK 331 Có 111, 112 Trường hợp 2 Thanh toán hàng tháng có hóa đơn Tùy vào mục đích thuê nhà, phục vụ cho bộ phận nào và cách thanh toán, tiến hành hạch toán Nợ TK 154, 627, 641, 642 … Có TK 331,111, 112 Trường hợp 3 Thanh toán tiền mặt hoặc được nhận hóa đơn Tùy từng trường hợp sẽ có cách hạch toán chi phí thuê nhà xưởng, văn phòng khác nhau Ví dụ Công ty A thuê văn phòng của GIATHUECANHO trong trong 6 tháng nhưng chưa thanh toán. Đến tháng 6, công ty A tiến hành thanh toán và GIATHUECANHO xuất hóa đơn. Cách hạch toán như sau Nợ TK 154, 627, 641, 642 … Có TK 335 Sau khi công ty A thanh toán hoặc nhận được hóa đơn Nợ TK 335 Có TK 111, 112 Nếu là khi thanh toán Có TK 331 Nếu là khi nhận được hóa đơn Trường hợp 4 Thanh toán trước nhiều kỳ Ví dụ Công ty A thuê nhà của GIATHUECANHO trong 6 tháng và thanh toán toàn bộ vào tháng 1. Hạch toán như sau Nợ TK 242 Tổng số tiền. Nợ TK 133 Nếu có hóa đơn GTGT Có TK 331,111, 112 Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước. Tùy theo mục đích sử dụng để đưa vào tài khoản khác nhau. Cách hạch toán như sau Nợ TK 154, 627, 641, 642 … Thuê nhà làm văn phòng mục đích quản lý TK 642, 6422 Thuê nhà để làm nhà xưởng sản xuất thì đưa vào 154, 62 Thuê nhà để bán hàng bán hàng TK 641, 6421 Có TK 242 + Xem thêm Mẫu lời chúc khai trương công ty hay và ý nghĩa nhất không nên bỏ qua Ví dụ thực tiễn cách hạch toán chi phí thuê văn phòng Để giúp bạn đọc hình dung rõ hơn về cách hạch toán tiền thuê văn phòng, GIATHUECANHO sẽ đưa ra ví dụ với những con số cụ thể như sau Ví dụ thực tiễn Ngày 11/11/2019, công ty Xuyên Việt Media ký hợp đồng thuê văn phòng của GIATHUACANHO. Thời gian thuê là 12 tháng, mỗi tháng thanh toán 10 triệu đồng, hợp đồng có giá trị 120 triệu đồng. Trên hợp đồng ghi rõ mục đích sử dụng là thuê làm văn phòng. Trong ngày 11/11/2019, công ty Xuyên Việt Media tiến hành thanh toán cho GIATHUECANHO 10 triệu đồng. Đến ngày 17/11/2019, hai bên hoàn thành thủ tục pháp lý, Xuyên Việt Media thanh toán số tiền còn lại của hợp đồng là nhà Đồng thời, công ty nộp thuế thay đơn vị cho thuê, số tiền thuế phải nộp bao gồm thuế môn bài 300 ngàn đồng; thuế GTGT 5% 6 triệu đồng; Thuế TNCN 5% 6 triệu đồng. Tổng cộng là triệu đồng. Tiến hành hạch toán chi phí Hạch toán chi phí thuê văn phòng đúng theo quy định để được giảm thuế Cách hạch toán chi phí tiền thuê văn phòng như sau Ngày 1/1/2017, hạch toán khoản trả trước dựa theo hợp đồng, phiếu chi Nợ TK 331 Có TK 111 Ngày 5/1/2017, sau khi Xuyên Việt thanh toán nốt số tiền trong hợp đồng Nợ TK 331 Có TK 111, 112 Dựa vào chứng từ thanh toán Nợ TK 242 Có TK 331 Dựa vào chứng từ nộp tiền thuế thay đơn vị cho thuê Nợ TK 642 242 Có TK 111, 112 Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96 Trường hợp DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế thuế GTGT, thuế TNCN và DN nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân. Phân bổ vào chi phí hàng tháng Nợ TK 642 Mục đích thuê làm văn phòng “Quản lý” Có TK 242 Trên đây là các bước Hạch toán chi phí thuê văn phòng theo quy định mới cập nhật năm 2019. Hy vọng với những thông tin hữu ích của GIATHUECANHO sẽ giúp bạn đọc nắm rõ và chủ động chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, chứng từ để thuận lợi cho việc hạch toán chi phí. Thông tin liên hệ Tên công ty CÔNG TY TNHH Địa chỉ Số 1 Ung Văn Khiêm, phường 25, Bình Thành, Hồ Chí Minh Số điện thoại 0981 041 694 Email truongtainang2018 Website Nội dung chínhCác quy định về thuế khi cá nhân cho thuê nhà làm văn phòng công tyChi phí thuê nhà của cá nhân có phải là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?Bên nào chịu các khoản thuế?Bên nào chịu trách nhiệm khai thuế?Cá nhân cho thuê nhà có phải nộp thuế không?Hợp đồng thuê nhà có cần công chứng hay không?Thanh toán tiền thuê nhà cho cá nhân có phải chuyển khoản không? Việc cá nhân cho doanh nghiệp thuê nhà để làm văn phòng, kho, showroom là điều rất phổ biến ở các thành phố. Nhưng hiện tại, rất ít chủ nhà biết đầy đủ các quy định khi cho thuê nhà làm văn phòng. Giá thuê khi giao dịch thường là giá cố định dưới 100 triệu một năm, hoặc người cho thuê nhà trên 100 triệu không muốn mất thêm phần tiền vào các khoản thuế như thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng GTGT, thuế thu nhập cá nhân TNCN từ hoạt động cho thuê. Chi phí thuê nhà của cá nhân có phải là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN? Theo điểm khoản 2, điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC “ Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản. Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân. Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.” Như vậy, chi phí thuê nhà của cá nhân là chi phí ĐƯỢC TRỪ và hoàn toàn HỢP LÝ khi tính thuế TNDN. Bên nào chịu các khoản thuế? Tùy thuộc vào nội dung hợp đồng, tiền thuê nhà được chia ra làm 2 loại tiền thuê nhà là giá chưa bao gồm các khoản thuế và tiền thuê nhà đã bao gồm các khoản thuế. Tùy thuộc vào loại hợp đồng, để chi phí thuê nhà của cá nhân là chi phí được trừ, doanh nghiệp cần có các hồ sơ sau hợp đồng thuê nhà, chứng từ trả tiền thuê nhà, chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân Tùy trường hợp. Bên nào chịu trách nhiệm khai thuế? Thông thường các cá nhân cho thuê nhà đều muốn nhận được đầy đủ số tiền cho thuê, cho nên việc chi trả tiền thuế phát sinh từ hoạt động thuê nhà thường do các công ty tự chi trả. Nhưng tùy thuộc vào việc cam kết giữa công ty và chủ nhà, việc nộp thuế đối với cá nhân cho thuê nhà đã được Tổng Cục Thuế hướng dẫn rất chi tiết tại khoản điều 2, công văn số 2994/TCT-TNCN, ban hành ngày 24 tháng 07 năm 2015. “Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, hoặc Bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay nếu trong hợp đồng có thoả thuận bên thuê là người nộp thuế” Cá nhân cho thuê nhà có phải nộp thuế không? Để xác định việc cá nhân cho thuê nhà có phải nộp thuế không sẽ phụ thuộc vào tiền thuê nhà trong năm. Có 2 trường hợp cá nhân cho thuê nhà dưới 100 triệu/năm và cá nhân cho thuê nhà trên 100 triệu/năm. Mời các bạn cùng dịch vụ kế toán trọn gói Song Kim tìm hiểu ngay sau đây. Trường hợp 1 tiền thuê nhà dưới 100 triệu/năm Theo điểm a, khoản 7, điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 08 năm 2014, thì “1. Nguyên tắc khai thuế. Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế. Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này” Mặt khác, tại khoản 1, điều 3, nghị định 139/2016/NĐ-CP, thì “Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.” Như vậy, cá nhân cho thuê tài sản mà doanh thu hằng năm dưới 100 triệu sẽ không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT và lệ phí môn bài. Doanh nghiệp khi thuê nhà của cá nhân mà doanh thu của cá nhân đó dưới 100tr/năm chỉ cần hợp đồng thuê nhà và chứng từ chứng minh việc thanh toán tiền thuê nhà thì chi phí thuê nhà của cá nhân sẽ được tính vào chi phí được trừ chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN. Lưu ý việc doanh thu < 100 triệu/năm của cá nhân là tổng doanh thu của cá nhân trong năm đó. Không phải tính trên 1 tài sản căn nhà cho thuê. Trường hợp 2 cá nhân cho thuê nhà có doanh thu trên 100 triệu/năm Đối với trường hợp cá nhân có doanh thu cho thuê tài sản từ 100 triệu/năm trở lên, cá nhân phải tiến hành kê khai, nộp các loại thuế như sau Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà Lệ phí môn bài đối với hoạt động cho thuê tài sản Căn cứ vào mức doanh thu bình quân, sẽ có 3 mức lệ phí môn bài phải nộp dành cho cá nhân như sau Chi phí thuê nhà của cá nhân làm văn phòng phải xử lý ra sao? Thuế Giá trị gia tăng GTGT đối với hoạt động cho thuê nhà Căn cứ vào điểm a, khoản 2 văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ban hành ngày 09 tháng 05 năm 2018, quy định “2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau Đối tượng áp dụng Hộ, cá nhân kinh doanh;” Tiếp đó, tại điểm b, khoản 2 văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC quy định “b Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau Phân phối, cung cấp hàng hóa 1%; Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%; Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%; Hoạt động kinh doanh khác 2%. “ Như vậy, cá nhân cho thuê tài sản cho thuê nhà thuộc đối tượng nộp thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu. Và mức thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê nhà tài sản là 5%. Thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê nhà sẽ tính theo công thức sau Thuế GTGT phải nộp = doanh thu tính thuế GTGT tiền cho thuê nhà x 5% Thuế Thu nhập cá nhân TNCN đối với hoạt động cho thuê nhà Căn cứ vào phụ lục số 01, thông tư 92/2015/TT-BTC ban hành ngày 15 tháng 06 năm 2015, thì mức thuế suất thuế TNCN từ việc “Cho thuê tài sản gồm Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển. Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ” Là 5%/doanh thu tính thuế TNCN. Như vậy, số thuế TNCN phải nộp từ hoạt động cho thuê nhà tài sản mà cá nhân phải nộp nếu có doanh thu từ 100tr/năm sẽ là Thuế TNCN phải nộp = doanh thu tính thuế TNCN tiền cho thuê nhà x 5% Kết luận Khi có doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà tài sản từ 100 triệu/năm trở lên, cá nhân cho thuê nhà phải nộp các khoản như lệ phí môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN. Còn việc tờ khai, tiền thuế do bên chủ nhà nộp hay công ty nộp sẽ tùy thuộc vào thỏa thuận giữa 2 bên. Hợp đồng thuê nhà có cần công chứng hay không? Đối với hợp đồng thuê nhà có cần công chứng hay không thì tại văn bản số 4528/TCT-PC do Tổng Cục Thuế ban hành ngày 02 tháng 11 năm 2015, thì các hợp đồng thuê nhà từ ngày 01 tháng 07 năm 2015 sẽ không bắt buộc phải công chứng, cụ thể như sau “Theo đó, đối với trường hợp các hợp đồng cho thuê nhà ở được ký kết từ ngày Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 có hiệu lực từ ngày 01/7/2015 sẽ không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên trong hợp đồng có nhu cầu.” Thanh toán tiền thuê nhà cho cá nhân có phải chuyển khoản không? Như đã đề cập ở phần đầu của bài viết, việc chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ khi thuê nhà như hợp đồng thuê nhà, chứng từ nộp thuế thay cho chủ nhà nếu có và chứng từ trả tiền thuê tài sản. Song song với đó, tại điểm c, khoản 1, điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC có quy định “c Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá đã bao gồm thuế GTGT khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.” Kết luận Nếu các khoản chi tiền thuê nhà có giá trị dưới 20 triệu/lần thanh toán trở xuống, có thể chi bằng hình thức trả tiền mặt hoặc chuyển khoản Các khoản chi tiền thuê nhà có giá trị từ 20 triệu/lần trở lên, bắt buộc phải chuyển khoản qua số tài khoản ngân hàng của người đứng tên trên hợp đồng cho thuê nhà. Chuyên văn phòng cho thuê .......................................................................................................... ⭐ Cam kết 4 thật ⭐ Diện tích - giá thuê - vị trí - hình ảnh. Cập nhật trên website trực tiếp chủ đầu tư theo ngày. Sàn cho thuê văn phòng đang trống 🔽 .......................................................................................................... USD CAO ỐC LTH Lê Thúc Hoạch, Quận Tân Phú 50 - 80 - 100 m2 Cập nhật 18/05/2023 USD 3~ USD USD CAO ỐC MTL Mai Thị Lựu, Quận 1 60 m2 Cập nhật 17/05/2023 USD 5 USD USD USD USD CAO ỐC TQĐ Thích Quảng Đức, Quận Phú Nhuận 30 m2 Cập nhật 20/04/2023 USD USD CAO ỐC TC2 Trường Chinh, Quận Tân Bình 28 - 42 - 80 - 84 m2 Cập nhật 18/05/2023 USD CAO ỐC ACICO Ngô Bệ, Quận Tân Bình 40 m2 Cập nhật 18/05/2023 USD CAO ỐC LOAN LÊ Phan Huy Ích, Quận Tân Bình 3500 m2 Cập nhật 15/05/2023 USD USD CAO ỐC TVK Trương Vĩnh Ký, Quận Tân Phú 50 m2 Cập nhật 18/05/2023 USD 5 USD CAO ỐC GREEN RIVER Phạm Thế Hiển, Quận 8 100 - 100 - 200 - 200 - 300 - 400 - 500 - 600 - 700 - 800 - 900 - 1000 - 1100 - 1200 - 1500 - 2000 - 3000 m2 Cập nhật 20/04/2023 4 USD CAO ỐC PLS CVA Chu Văn An, Quận Bình Thạnh 170 m2 Cập nhật 17/05/2023 USD USD - Văn phòng cho thuê trở thành từ khoá tìm kiếm rất nhiều trong thời điểm hiện nay. Kinh tế ngày càng phát triển dẫn đến nhiều doanh nghiệp mới ra đời. - Nhu cầu về tìm văn phòng cho thuê ngày càng trở nên sôi nổi hơn bao giờ hết. Tại TP. Hồ Chí Minh là nơi tập trung nhiều ngành được xem là trung tâm kinh tế lớn trong cả nước. - Cùng điểm qua xem thị trường nơi đây có gì hấp dẫn mà thu hút khách hàng đến vậy. nét về thị trường văn phòng cho thuê tại TPHCM - Kinh tế có sự tập trung cùng với đó thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài rất nhiều. Điều này làm nổi lên dịch vụ văn phòng cho thuê để giúp hội nhập với nền kinh tế thế giới dễ hơn. - TPHCM là nơi tập trung hàng trăm doanh nghiệp đến từ nhiều ngành nghề kinh tế khác nhau. - Nhu cầu trong việc thuê văn phòng cũng dựa vào quy mô công ty mà đưa ra sự lựa chọn. - Nhiều hình thức dịch vụ văn phòng cho thuê cũng được ra đời để đáp ứng nhu cầu đa dạng này. - Các loại hình văn phòng cho thuê phổ biến nhưVăn phòng cho thuê để kinh doanh, văn phòng cho thuê giá rẻ,… Các văn phòng cho thuê chủ yếu được tập trung tại những nơi thuộc quận trung tâm như quận 3, quận 1, quận 10. - Một số vùng ven nằm bao bọc xung quanh cũng tập trung rất nhiều cao ốc cho thuê. - Tuỳ vào nhu cầu trong việc cho thuê mà người thuê sẽ tìm ra được cho mình một vị trí ưng ý. - Với diện tích và giá cả đa dạng nên dễ dàng đáp ứng nhu cầu về một văn phòng từ cơ bản đến nâng cao cho khách hàng. - Các văn phòng được bố trí đầy đủ thiết bị tiện ích để tạo không gian làm việc tốt. - Không gian có sự thoải mái, linh hoạt, năng động giúp làm việc tạo ra hiệu quả tích cực. => Vậy thì lựa chọn vị trí nào tại TPHCM để có thể đặt nơi làm việc phù hợp. Cùng đi tìm hiểu xem một vài địa điểm nổi bật tại HCM. phòng cho thuê tại nơi nào của TPHCM cần nên thuê - TPHCM không cần phải nói quá nhiều vì đây chính là đầu não nền kinh tế khu vực phía nam. - Tuy vậy không phải đâu cũng là nơi phù hợp để phát triển vì nơi đây được chia ra thành nhiều quận với kinh tế khác nhau. - Nên chọn văn phòng ở đâu hợp lí là câu hỏi của rất nhiều người. Vì vậy sau đây sẽ là gợi ý cho bạn về một vài quận có nền kinh tế phát triển và vị trí thuận lợi. 1. Quận 1, quân 3, quận 10 - văn phòng cho thuê tại đây nằm vị trí tốt cho sự phát triển kinh tế - Khu vực quận 1 không thể không nhắc đến với sự nhộn nhịp kinh tế đa dạng. Nơi đây tập trung dân cư khá đông với nhiều tuyến đường nổi tiếng trên TPHCM. - Đường xá và giao thông nơi đây thuận lợi để di chuyển qua các vùng lân cận khác. Đặt văn phòng tại đây đúng là một điều tuyệt vời khó sánh bằng. - Quận 1 là địa điểm hot mà nhiều doanh nghiệp không thể bỏ qua khi chọn nơi đặt văn phòng 2. Quận Bình Thạnh, Quận 2 - con đường giao thương kinh tế mạnh mẽ -Nằm tại vị trí thuận lợi nhờ vào nút giao giữa quốc lộ 1A và đường 13. -Nền kinh tế có sự tập trung tại nhiều địa điểm. Được rót vốn đầu tư trong tuyến giao thông Bắc - Nam nên vị trí rất thuận lợi. -Đông dân cư, nhiều khu đô thị nổi tiếng bậc nhất HCM Từ những điều trên mà đặt văn phòng tại đây chính là sự hợp lí dành cho mọi doanh nghiệp. 3. Quận Phú Nhuận, quận Tân Bình – sân bay tạo ra thuận lợi -Lợi thế lớn nhất phải kể đến đó chính là sân bay Tân Sơn Nhất. Vận chuyển giao thương hàng hoá được xúc tiến mạnh mẽ hơn. Từ trong nước hay ngoài nước đều có sự thuận lợi nhất định. -Theo hướng phát triển hạ tầng, nhiều cơ sở cao ốc nổi tiếng khắp HCM. -Phát triển theo hướng thương mại, dịch vụ Phú Nhuận được xem là nơi đáng chú ý làm nơi đặt văn phòng trong nhiều năm trở lại đây. III. Loại hình cho thuê văn phòng tại TPHCM - Hiện nay văn phòng cho thuê cũng được chia ra theo nhiều hình thưc khác nhau. Văn phòng từ mức cơ bản đến cao cấp được đánh giá để cho khách hàng có nhiều sự chọn lựa hơn. 1. Cho thuê Văn Phòn hạng A - Nói đến loại hình văn phòng này là nói đến cao cấp, thuận tiện cộng với đó là đắt đỏ. Chính là dựa vào vị trí địa lí thuận lợi trong việc giao thương, đầy đủ, tiện nghi trong văn phòng. - Trang thiết bị, không gian văn phòng đòi hỏi sự chuyên nghiệp, tiện nghi. Điều này nói lên việc văn phòng hạng A sẽ có phần vượt trội hơn các văn phòng khác. - Theo đó thì nhiều văn phòng hạng A sẽ được xây dựng tại những vị trí có giao thông thuận lợi. - Đặc biệt trong việc kinh doanh phải tạo ra nền móng giúp doanh nghiệp phát triển trong lâu dài. Các tuyến đường nổi tiếng như Lê Duẩn, Nguyễn Huệ, Đồng Khởi,… - Mặt bằng cho thuê văn phòng hạng A đòi hỏi về mức chi phí cao hơn so với mặt bằng chung trên thị trường. Doanh nghiệp cần cân nhắc về ngân sách để có thể đưa ra lựa chọn phù hợp. Các tiêu chí về cho thuê văn phòng hạng A - Điều đầu tiên cần phải nhắc đến đó chính là tài chính. Theo diện tích, vị trí mà sẽ có mức giá dao động khác nhau, tuy nhiên sẽ không chênh quá nhiều. -Điều thứ hai cần nhắc đến đó chính là thời gian thuê. Thông thường doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện thuê trong vòng 2 năm. Việc thuê trong thời gian dài sẽ tối ưu hoá được về lợi ích cho công ty. -Không gian làm việc mang tính chuyên nghiệp, tạo ra thêm về giá trị cho thương hiệu công ty phòng cho thuê hạng B + Những loại hình văn phòng hạng B có vị trí đẹp thuận lợi cho giao thông. Tuy sẽ không có vị trí tại các nơi trung tâm nhưng sẽ có sự vận hành tốt và hệ thống kĩ thuật hiện đại. Các tiêu chí đánh giá văn phòng hạng B -Hệ thống kĩ thuật phải có sự vận hành tốt, các hệ thống như quản lí toà nhà hay điều hoà không khí, nguốn điện… phải đáp ứng tiêu chuẩn chung. -Vị trí tốt, có bãi đổ xe, đường hầm phải có mái che -Công tác quản lí tốt, hệ thống nhà mạng hay viễn thông đáp ứng nhu cầu. Cùng với đó hệ thông phòng cháy chữa cháy cũng phải đảm bảo,có sảnh đón tiếp thoáng và rộng rãi. phòng cho thuê hạng C + Tuy là sẽ không đáp ứng một vài tiêu chí giống như với văn phòng hạng A, B nhưng cũng thuộc vào dạng văn phòng chuyên nghiệp và đáp ứng các tiêu chí riêng. + Doanh nghiệp cũng sẽ có cho mình một văn phòng chuyên nghiệp, đủ tiêu chuẩn. Tuy không nằm vị trí trung tâm nhưng các tiêu chí khác trong văn phòng đều có sự đáp ứng. Các tiêu chí đánh giá -Hệ thông kĩ thuật đáp ứng các tiêu chí như Hệ thống quản lí toà nhà, thang máy, quạt gió, hệ thống an ninh,.. -Vị trí phải có địa thế tốt, không bị ảnh hưởng bởi công trình xugn quanh. Giao thông có sự thuận tiện giao thương các quận. -Có bãi đổ xe rộng rãi, đường hầm có mái che hoặc nhà xe cao tầng. Nhìn chung văn phòng hạng C trải dài trung tâm ra tới vùng ven phù hợp nhu cầu người thuê. Nhưng tập trung chủ yếu ở vùng ngoài trung tâm. IV Cách lựa văn phòng cho thuê tốt, phù hợp tại TPHCM - Việc Best Office Cho Thuê văn phòng không phải là điều dễ dàng, cần phải chọn ra nhiều các tiêu chí khác nhau. Sau đây sẽ là một vài gợi ý để doanh nghiệp chọn ra một văn phòng phù hợp. trí địa lí của văn phòng cho thuê - Không thể phủ nhận khi vị trí đóng một vai trò rất quan trọng trong việc tìm văn phòng. Gặp gỡ đối tác, thuận lợi di chuyển, giao thông đi sang các nơi khác có sự thuận lợi. - Vị trí tốt giúp khách hàng dễ tìm ra bạn, những nơi xa khó kiếm thì khách hàng rất không thích trong việc hợp tác. Nếu như chọn nơi để đặt văn phòng thì nên chọn những nơi có vị trí đường lớn. - Đặc biệt nằm tại trung tâm sẽ giúp giao thương kết nối với ngoại thành và các tỉnh lân cận. 2. Cho thuê văn phòng đầy đủ thiết bị, tiện nghi xung quanh tốt Không gian rộng rãi, thiết bị đầy đủ chính là yếu tố cần cho một văn phòng. Chú ý vào nơi để xe phải rộng đủ cho nhân viên, đối tác và khách hàng. Thang máy di chuyển nhanh, bảo trì đúng định kì. Xung quanh toà nhà văn phòng cho nhiều cây xanh là một lợi thế lớn. tích văn phòng - Cần chọn ra diện tích phù hợp để đáp ứng đủ không gian cho nhân viên. - Chọn ra được nơi đặt vị trí tốt các thiết bị văn phòng, ngày nay có nhiều diện tích cho thuê phù hợp với nhiều doanh nghiệp nên bạn có thể an tâm. - Việc chọn ra một diện tích không gian tốt là không quá khó. thuê - Giá thuê quyết định rất nhiều đến doanh nghiệp. Về thời gian lâu dài cũng sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến vấn đề kinh doanh. - Cần khảo sát giá để có thể thuê một văn phòng phù hợp, tìm hiểu nhiều nơi khác nhau. chi phí dịch vụ khác - Khoản chi phí khác hàng tháng cũng là yếu tố doanh nghiệp cần dành sự quan tâm. Các chi phí tiêu biểu như vệ sinh, tiền điện,.. về lâu dài cũng là điều cần quan tâm. V. Địa chỉ cho thuê Vă Phòng uy tín hiện nay - Công ty Bestoffice chuyên về dịch vụ cho thuê văn phòng uy tín hiện nay. Vói kinh nghiệm nhiều năm trong ngành này chúng tôi hiểu rằng khách hàng cần gì. - Bestoffice đem đến nhiều giá trị thiết thực, nhân viên là những người có sự tiếp xúc với nhiều nên kinh tế, am hiểu thị trường. Khách hàng sẽ được tư vấn để chọn ra cho mình một mặt bằng phù hợp. - Chúng tôi hiện nay đang có nhiều toà nhà văn phòng cho thuê với những mức giá rất ưu đãi. Tiện nghi trong từng văn phòng đủ đáp ứng nhu cầu cần thiết trong việc kinh doanh. - Khách hàng muốn vị trí ở đâu trong TPHCM đều sẽ được đáp ứng. Các khu trung tâm đến vùng ngoại ô chúng tôi đều có thể đáp ứng yêu cầu của khách hàng. - Chính sách chăm sóc khách hàng cực kì tốt trong mọi khâu. Giúp khách hàng tìm nơi ưng ý, thoả thuận giá kí kết hợp đồng đều được hỗ trợ tận tình. - Khách hàng hoàn toàn có thể an tâm Bestoffice sẽ tư vấn và hỗ trợ bạn hết mình. Liên hệ ngay hôm nay để bộ phận chuyên viên chăm sóc và tư vấn một cách nhanh chóng. Truy cập nhanh từng quận có cao ốc trống đang cho thuê bên dưới Cho thuê văn phòng quận 1 Cho thuê văn phòng quận 2 Cho thuê văn phòng quận 3 Cho thuê văn phòng quận 4 Cho thuê văn phòng quận 7 Cho thuê văn phòng quận 10 Cho thuê văn phòng quận Tân Bình Cho thuê văn phòng quận Phú Nhuận Cho thuê văn phòng quận Bình Thạnh Cho thuê văn phòng Ngoài ra BestOffice còn cung cấp dịch vụ coworking space. Xin chào Luật sư. Tôi ở Hà Nội, tôi mới thành lập công ty và đã tìm được căn nhà để thuê làm văn phòng. Do vậy, hiện tại tôi rất cần một mẫu hợp đồng thuê văn phòng của cá nhân để thực hiện ký kết với bên cho thuê. Tôi rất cần sự tư vấn, giúp đỡ nhiệt tình từ phía luật sư giải đáp cho tôi về vấn đề này. Rất mong nhận được câu trả lời sớm nhất từ phía luật sư, được luật sư cung cấp mẫu văn bản nêu trên cho tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Luật sư X chúng tôi. Dưới đây là bài viết tư vấn về Mẫu hợp đồng thuê văn phòng của cá nhân. Mời bạn cùng đón đọc. Cơ sở pháp lý Bộ luật dân sự 2015 Nội dung tư vấn Mẫu hợp đồng thuê văn phòng của cá nhân là một dạng hợp đồng thuê tài sản theo quy định tại Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 “Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.” Do vậy, có thể hiểu mẫu hợp đồng thuê văn phòng của cá nhân là văn bản thỏa thuận giữa bên cho thuê văn phòng có thể là chủ sở hữu văn phòng hoặc người có quyền cho thuê văn phòng với một cá nhân về việc giao quyền sử dụng văn phòng cho bên thuê sử dụng trong một thời hạn nhất định. Bên thuê là cá nhân có nghĩa vụ trả tiền cho bên cho thuê. Quy định về mẫu hợp đồng thuê văn phòng của cá nhân Chủ thể hợp đồng thuê nhà làm văn phòng Chủ thể của hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm bên thuê và bên cho thuê. Ngoài các điều kiện chung về chủ thể khi tham gia hợp theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì chủ thể tham gia vào hợp đồng thuê nhà làm văn phòng phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điều 119 Luật Nhà ở 2014 1. Bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có điều kiện sau đây a Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; b Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương. 2. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận thế chấp, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là cá nhân thì phải có điều kiện sau đây a Nếu là cá nhân trong nước thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch; b Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Như vậy, để được tham gia vào hợp đồng thuê nhà làm văn phòng các chủ thể phải thỏa mãn các điều kiện được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 cũng như phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại luật Nhà ở 2014. Mẫu hợp đồng thuê văn phòng của cá nhân Nội dung hợp đồng thuê nhà làm văn phòng Các bên tham gia hợp đồng thuê nhà làm văn phòng có thể tự do thỏa thuận các điều khoản được ghi trong hợp đồng miễn sao các thỏa thuận đó phải phù hợp với các quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong hợp đồng cần phải có một vài các điều khoản cơ bản sau Thông tin của các bên như Họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, ngày tháng năm và nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú của bên cho thuê và bên thuê. Đối tượng của hợp đồng thuê nhà làm văn phòng Giá thuê trong hợp đồng thuê nhà Thời hạn thuê Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp thuê Phương thức giải quyết tranh chấp. Cam đoan của các bên. Các thỏa thuận khác… Hình thức của hợp đồng thuê nhà làm văn phòng Hình thức của hợp đồng thuê nhà làm văn phòng theo quy định tại điều 121 Luật Nhà ở 2014 thì phải được lập thành văn bản. Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây 1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên; 2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu; 3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó; 4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; 5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên; 7. Cam kết của các bên; 8. Các thỏa thuận khác; 9. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; 10. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng; 11. Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu nếu có và ghi rõ chức vụ của người ký. Ngoài ra, theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng thuê nhà làm văn phòng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Dưới đây là Mẫu hợp đồng thuê văn phòng của cá nhân do Luật sư X chúng tôi biên tập. Mời bạn đọc xem trước và tải xuống Hướng dẫn cách viết mẫu hợp đồng thuê văn phòng của cá nhân Hướng dẫn cách viết mẫu hợp đồng thuê văn phòng của cá nhân. Điền đầy đủ thông tin về thời gian và địa điểm giao kết hợp đồng. Hai bên cung cấp đủ thông tin cá nhân theo mẫu và điền chính xác vào hợp đồng. Hai bên thoả thuận về thời hạn thuê nhà, giá thuê nhà, thời điểm bàn giao nhà, phương thức thanh toán sau đó điền đầy đủ các thông tin trên vào mẫu. Nếu có phát sinh thêm các nội dung khác phải thoả thuận cụ thể, không trái quy định pháp luật và bổ sung cụ thể vào mẫu. Sau khi hoàn thành, hai bên giao kết hợp đồng phải ký và ghi rõ họ tên vào mẫu hợp đồng. Hướng dẫn hợp đồng thuê nhà ở, văn phòng cho người nước ngoài Trong hợp đồng thuê nhà ở văn phòng, văn phòng cho người nước ngoài thì các bên cần phải cung cấp đầy đủ, chính xác, và chi tiết những thông tin cá nhân cần thiết nhất. Đồng thời cần cần cam kết những thông tin đó là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai thì phải tự chịu trách nhiệm. Nội dung của hợp đồng thuê nhà ở văn phòng, văn phòng cho người nước ngoài phải đảm bảo được những nội dung đã được nêu ở trên. Hai bên cam kết thực hiện đúng nội dung thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp có tranh chấp, hoặc một bên sẽ gặp nhau trao đổi thỏa thuận cách giải quyết. Nếu thỏa thuận không được thì yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam giải quyết theo pháp luật Việt Nam. Hợp đồng này có giá trị từ ngày được xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho tới hết thời gian thuê nhà. Cuối hợp đồng thuê nhà ở văn phòng, văn phòng cho người nước ngoài là sự xác nhận của hai bên tham gia ký kết hợp đồng. Thông tin liên hệ luật sư Vấn đề Mẫu hợp đồng thuê văn phòng của cá nhân đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Luật sư X luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như là tư vấn pháp lý về thành lập công ty con vui lòng liên hệ đến hotline 0833102102. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. Câu hỏi thường gặp Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng có cần công chứng không?Theo quy định tại Khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014 hợp đồng thuê nhà làm văn phòng không cần công chứng. Trừ trường hợp hai bên có nhu vậy, pháp luật không yêu cầu các bên trong hợp đồng phải công chứng hợp nhiên, để đảm bảo giá trị pháp lý cho cả 2 bên thì nên công chứng hợp đồng thuê nhà làm văn phòng. Điều kiện của chủ thể của hợp đồng thuê nhà là gì?Đối với cá nhân là chủ thể của hợp đồng thuê nhà phải thỏa mãn các điều kiện là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ– Người từ đủ 18 tuổi trở lên, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, không mất năng lực hành vi dân sự.– Người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cũng có thể tự mình xác lập và thực hiện hợp đồng nếu được người đại diện theo pháp luật đồng với pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác là chủ thể của hợp đồng thuê nhà thì hợp đồng thuê nhà phải được xác lập, thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp của pháp nhân. Hợp đồng thuê nhà đặt cọc bao nhiêu?Đặt cọc là việc Bên thuê nhà giao cho Bên cho thuê nhà một khoản tiền trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thuê không bắt buộc phải đặt cọc khi ký hợp đồng thuê. Việc đặt cọc tùy thuộc vào nhu cầu và thỏa thuận của các vậy, việc có hay không có đặt cọc, đặt cọc bao nhiêu tiền, bao nhiêu tháng, tiền đặt cọc xử lý như thế nào sẽ được các bên thỏa thuận và quy định trong hợp đồng thuê nhà.

thuê văn phòng của cá nhân